Mua dat ben cat

Thị xã Bến Cát thuộc tỉnh Bình Dương


Thu hút nhiều công nhân lao động đến làm việc và sinh sống mỗi năm, nói đây cũng có nhiều điều kiện phát triển kinh tế và ngành bất động sản, chủ yếu đầu tư đất nền, chung cư và căn hộ để phục vụ cho đời sống sinh hoạt cho người dân tại đây.

Vậy các nhà đầu tư có nên mua đất tại đây không? bài viết sau đây sẽ đưa ra những lý do khiến nhiều người mua đất Bến Cát.

Trong năm 2020, thị xã thu hút được 573 dự án, trong đó, đầu tư trong nước 519 dự án, với tổng số vốn 3.367 tỷ đồng, đầu tư nước ngoài 54 dự án với tổng vốn đăng ký 218,8 triệu USD.

Trên địa bàn thị xã hiện có 4.692 dự án, trong đó đầu tư trong nước 3.955 dự án với tổng vốn 40.539 tỷ đồng, đầu tư nước ngoài, 737 dự án, tổng vốn đăng ký 7,7 tỷ USD.

Cơ cấu kinh tế: công nghiệp chiếm 75,6%, dịch vụ 24,1%, nông nghiệp 0,3%; thu nhập bình quân đầu người đạt 135 triệu đồng/người/năm; tổng giá trị sản xuất đạt trên 164.600 tỷ đồng theo giá thực tế, tăng 17,5% so với năm 2019.

Năm 2021, TX.Bến Cát phấn đấu tổng giá trị sản xuất (giá thực tế) đạt 198.367 tỷ đồng, tăng 20,5% so với năm 2020. Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp 146.169 tỷ đồng, tăng 17,5%; giá trị dịch vụ 51.592 tỷ đồng, tăng 30%; giá trị sản xuất nông nghiệp 604 tỷ đồng, tăng 5%. Tốc độ tăng trưởng theo giá cố định 11,7%.

Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp 73,7%, dịch vụ 26,0%, nông nghiệp chiếm 0,3%. Tổng thu ngân sách trên địa bàn là 2.347 tỷ đồng, tăng 9% so với dự toán tỉnh giao năm 2020. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên 300 triệu USD. Phát triển mới khoảng 300 doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hệ thống sơ sở hạ tầng giao thông

Bến Cát là thị xã có hệ thống cơ sở hạ tầng tốt nhất Bình Dương với hệ thống đường đô thị, đường nội bộ KCN và các tuyến đường giao thông trọng điểm của tỉnh và quốc gia đi qua như Quốc Lộ 13, Mỹ Phước – Tân Vạn và Mỹ Phước – Bàu Bàng, ĐT 741, ĐT 744…

Nhờ có các tuyến đường kết nối các tỉnh: Bình Phước, sài Gòn, Đồng Nai. Thị xã Bến Cát là cầu nối về giao thông để giúp lưu thông hàng hóa, nhiều nguồn nhiên liệu cung cấp cho các hoạt động sản xuất của các khu công nghiệp tại đây.

Địa chỉ: Đường NE2, phường Thới Hòa, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

Khu đô thị Ecolake Mỹ Phước được khởi công xây dựng năm 2010, với tổng diện tích 2.260.000 m2. Khu đô thị Ecolake Mỹ Phước được xây dựng với ý tưởng mang đến cho người dùng môi trường sống lý tưởng. Là sự kết hợp hài hòa giữa con người, thiên nhiên, tiện ích hiện đại của cuộc sống.

Phim trường LimLi khá nổi tiếng với các bạn trẻ thích sống ảo.

Chụp hình lưu niệm và đặc biệt nơi này cũng được truyền tai nhau là nơi chụp những bộ ảnh cưới cực xinh cho những cặp đôi sắp cưới bởi những: khung cảnh thiên nhiên trữ tình, cỗ máy xay gió, tòa lâu đài mang phong cách Châu Âu, ngôi nhà mang phong cách cổ trang, nông trại nuôi cừu …


Nằm trong khu vực nhiều tiềm năng phát triển mạnh và tăng giá cao trong tương lai. Chủ đang cần tiền nên bán gấp. Có thương lượng cho khách hàng thiện chí mua nhanh. Đầu tư hay an cư đều rất lý tưởng.

Canaan land đang bán đất tại Phường Tân Định, Bến Cát, Bình Dương bao gồm đất nền thổ cư, đất nền dự án, nhà riêng, nhà phố

- Vị trí: Mặt tiền đường Hùng Vương tiếp giao Ngô Quyền, trung tâm thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Quy mô: 54 héc ta, với trên 2000 sản phẩm đất nền nhà phố, biệt thự ven sông.
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Thuận Lợi.
Phát triển dự án và phân phối độc quyền: Công ty cổ phần Địa ốc Kim Oanh.
 
- Tiện ích liền kề: Trung tâm hành chính Bến Cát, UBND Thị xã Bến Cát, Bưu điện Bến Cát, Trung tâm Hội nghị - Triển lãm Bến Cát, nhà hát Bến Cát, chợ Bến Cát 1 - 2, Bệnh viện Đa khoa Bến Cát, Bệnh viện Đa khoa Mỹ Phước, Trường THCS Mỹ Phước, Trường THPT Bến Cát, Trường tiểu học Trần Quốc Tuấn, Trường mầm non Hướng Dương, Hệ thống các Ngân hàng Agribank, Vietcombank, BIDV.
 
- Sản phẩm: Đất nền: 100m2 giá bán 450 triệu đồng/ nền đất.
- Pháp lý: Sổ đỏ thổ cư 100%
- Hình thức thanh toán: Linh hoạt, chia làm nhiều đợt lãi suất 0%.

Một số dịch vụ pháp lý cơ bản về nhà đất Bình Dương mà Quý khách hàng có thể yêu cầu như sau:

– Dịch vụ Tư vấn, soạn thảo tài liệu và Hỗ trợ Công chứng các giao dịch về Nhà đất như: Mua bán, Chuyển nhượng, Tặng cho, Cho thuê, Cho mượn, Thừa kế, Thuế chấp, Góp vốn,…tại Bến Cát, Bình Dương
– Dịch vụ Hợp thức hóa Nhà đất Bình Dương là Xin cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở đối với Nhà đất mà chưa được công nhận hoặc đang bị tranh chấp,…tại Bến Cát, Bình Dương
– Dịch vụ xin Giấy phép Xây dựng đối với Nhà ở, Công trình tại Bến Cát, Bình Dương.
– Dịch vụ xin chuyển mục đích sử dụng đất ở tại Bến Cát, Bình Dương.
– Dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Bến Cát, Bình Dương
– Dịch vụ xin cấp đổi từ các Giấy tờ cũ sang Giấy tờ mới tại Bến Cát, Bình Dương.

Bến Cát – Điểm vàng của các khu công nghiệp

Theo Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Bình Dương Mai Hùng Dũng cho biết “Kết quả thu hút FDI tại Bình Dương sáu tháng đầu năm 2019 đạt rất cao, trong đó các KCN nghiệp thu hút chiếm hơn 80% tổng vốn FDI đầu tư vào tỉnh.

Đặc điểm của các dự án đầu tư trong KCN đa số là các dự án được chọn lựa từ những tập đoàn lớn, những doanh nghiệp có trình độ khoa học công nghệ cao, những doanh nghiệp tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng tốt, thân thiện với môi trường, ít thâm dụng lao động. Điều này cho thấy định hướng thu hút FDI theo hướng phát triển bền vững của tỉnh Bình Dương đang phát huy hiệu quả tốt.

Bến Cát – nơi đóng đô nhiều khu công nghiệp nhất của thỉnh Bình Dương. Thị xã Bến Cát có tổng cộng 8 khu công nghiệp với tổng diện tích 4.030 ha. Bến Cát đã chiếm 5/10 khu công nghiệp lớn tại Bình Dương.

Chẳng hạn như: KCN Mỹ Phước 1 (500ha), KCN Mỹ Phước 2 (800ha), KCN Mỹ Phước 3 (700ha) và KCN Việt Hương 2 (250ha). Đó chính là lợi thế vượt bậc giúp thị xã Bến Cát trở thành khu vực phát triển bất động sản không kém cạnh với 3 khu vực còn lại.
Đất nền Bến Cát, tiềm năng phát triển

Thị xã Bến Cát chú trọng đầu tư vào hạ tầng giao thông, các trung tâm nhằm phát triển và đảm bảo mức sống của người dân nơi đây.

Các dự án phát triển tuyến đường như: đường Vành đai 4, quốc lộ 13, Mỹ Phước – Tân Vạn, và còn có 4 trục giao thông đường tỉnh ĐT741, ĐT744, ĐT748, ĐT749A.

Bên cạnh đó, thị xã Bến Cát sở hữu vị trí giao thông huyết mạch Bình Dương, Bình Phước và Tp. Hồ Chí Minh. Đối với nội tỉnh, từ thị xã Bến Cát có thể dễ dàng di chuyển đến Tp. Thủ Dầu Một, Tp. Mới Bình Dương chỉ trong vài phút di chuyển.

Theo thống kê của VnEconomy, Bến Cát có những điều kiện thuận lợi phát triển các khu công nghiệp ở hiện tại và phát triển nhanh hơn nữa ở tương lai.

Nhu cầu nhà ở của người lao động nơi đây ngày một tăng lên, chưa kể người dân địa phương cũng có nhu cầu nhà ở. Thống kê sơ bộ Bến Cát cần phải đáp ứng 10.000 căn hộ cao cấp cho các chuyên gia nước ngoài và 30.000 căn hộ giá rẻ cho người lao động.

Hiện nay, thị trường bất động sản Bến Cát trở nên sôi nổi bởi sự xuất hiện của hàng loạt dự án được đầu tư chỉnh chu, hiện đại.

Đây là cơ hội hiếm có dành cho những người lao động làm việc tại Bình Dương, mong muốn an cư lạc nghiệp.

Trên thực tế, mặt bằng giá bất động sản tại Bến Cát đã có sự chuyển dịch về giá cả, lên khoảng 20-25% và nhiều khả năng sẽ tiếp tục đẩy mạnh giá trên thị trường bất động sản.

Do vậy, việc đầu tư vào các dự án đất Bến Cát nhằm khẳng định sự thấu đáo và sáng suốt của các nhà đầu tư.

Mua dat ben cat


Hiện tại Bình Dương đã ban hành bảng giá đất mới, áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.

Bảng giá đất Bình Dương giai đoạn 2020 – 2024 được UBND tỉnh Bình Dương ban hành theo Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND.
Bảng giá đất Bình Dương dùng để làm gì?

Trên thực tế, chúng ta đều biết giá đất thực tế khi thực hiện giao dịch luôn cao hơn giá đất tính theo bảng giá đất ban hành. Vậy, bảng giá đất Bình Dương này được sử dụng trong những trường hợp nào:

    Tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất
    Tính tiền chuyển mục đích sử dụng đất từ ​​đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở.
    Tính thuế sử dụng đất;
    Tính phí, lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai;
    Tính tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
    Tính bồi thường thiệt hại cho nhà nước trong việc quản lý và sử dụng đất;
    Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước trong trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất
    Công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Kết luận: Bảng giá đất được nhà nước ban hành để áp dụng vào các trường hợp tính giá trị đất giữa người dân và nhà nước.
Nội dung trong bảng giá đất Bình Dương

Bảng giá đất của Bình Dương được kê khai bao gồm các nội dung sau:

    Công thức tính giá đất theo hệ số
    Phân loại khu vực, đường và địa điểm
    Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất sản xuất nông nghiệp khác
    Bảng giá chi tiết đất ở tại nông thôn
    Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
    Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.
    Bảng chi tiết giá đất ở tại khu đô thị
    Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại khu đô thị
    Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

Tùy vào từng loại đất mà sẽ có bảng giá áp dụng khác nhau.

Tổng hợp các loại đất trong bảng giá đất Bình Dương 2021

Đối với đất phi nông nghiệp: Mức tăng giá đất phi nông nghiệp bình quân khoảng 18% so với bảng giá cũ. Cụ thể:

    Giá đất tại TP.Thủ Dầu Một tăng bình quân 10%;
    Giá đất tại các thành phố Thuận An, Dĩ An tăng bình quân từ 5% đến 30%;
    Giá đất tại thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên, huyện Bàu Bàng và huyện Bắc Tân Uyên tăng bình quân từ 5% đến 20%;
    Giá đất tại các huyện Phú Giáo và Dầu Tiếng tăng trung bình 10%.
    Bổ sung bảng giá đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng và bổ sung bảng giá đất quốc phòng, an ninh: Áp dụng 65% đơn giá đất ở.

Đối với đất ở tại đô thị: Các tuyến đường loại I trên các trục đường lớn, sầm uất của thành phố Thủ Dầu Một gồm: đường Yersin, Bạch Đằng, Cách Tháng Tám, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong.

Đinh Bộ Lĩnh, Đoàn Trần Nghiệp, Hùng Vương, Nguyễn Du, Nguyễn Thái Học, Quang Trung, Trần Hưng Đạo có giá đất cao nhất lên tới 37,8 triệu đồng / m2. Các tuyến đường loại II thuộc vị trí 1 của TP.Thủ Dầu Một có giá đất từ ​​20-25 triệu đồng / m2.

Bảng giá đất ở Bình Dương giai đoạn 2020 – 2021

Chi tiết bảng giá đất ở tại đô thị của các thành phố, huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương được áp dụng trong giai đoạn 2020 – 2024.

Nhận định thị trường nhà đất Bình Dương

Các chuyên gia đánh giá tỉnh Bình Dương sở hữu lợi thế vị trí liền kề TP.HCM, hạ tầng kết nối thuận lợi, bất động sản công nghiệp phát triển, nhờ đó thu hút đầu tư mạnh mẽ và ổn định.

Sau giai đoạn covid, nhiều người trẻ đã chọn sinh sống tại Bình Dương vì khoảng cách đi lại TP.HCM không quá xa, môi trường thông thoáng và chi phí hợp lý hơn.

Trong khi quỹ đất tại TP.HCM ngày càng khan hiếm, các dự án nhỏ giọt do nhà nước siết chặt yếu tố hoàn thiện pháp lý, kéo theo đó là giá bán ngày càng tăng cao ngất ngưỡng. Bình Dương trở thành một trong những thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư yêu thích bất động sản.

Tính từ đầu năm 2022, thị trường đất nền Bình Dương bắt đầu có bước tăng nhẹ trở lại xuất phát từ nhu cầu ở thực, kinh doanh, cho thuê và đầu tư.

Theo Lộc Phát Land nhận định, khách hàng nên chọn mua vào trong giai đoạn này để hưởng lợi về giá, đồng thời chuẩn bị cho trung và dài hạn thay vì lướt sóng như trước.

Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương, làm căn cứ để:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức;

Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

2. Tính thuế sử dụng đất.

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

7. Xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất.

Điều 2.

1. Khi triển khai áp dụng Bảng giá các loại đất, gặp khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã thành phố chủ trì phối hợp cùng các cơ quan tài chính, thuê cùng cấp và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xem xét để giải quyết.

2. Khi xác định nghĩa vụ tài chính trong từng trường hợp cụ thể, gặp vướng mắc về giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi có đất xác định giá đất cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất, nếu Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên.

So với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong thời gian từ 180 ngày trở lên giao Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán và phương án điều chỉnh giá đất, xây dựng bảng giá đất điều chỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

4. Trong quá trình áp dụng Bảng giá các loại đất mà cấp thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các đường, phố chưa có tên trong Bảng giá các loại đất nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này giao Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào giá đất trong.

Bảng giá các loại đất hiện hành và giá đất chuyển nhượng phổ biến trên thị trường xây dựng Bảng giá các loại đất bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định.

5. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra giá đất hàng năm hoặc định kỳ để theo dõi biến động giá đất so với giá đất tối đa hoặc tối thiểu trong Bảng giá các loại đất.

Mua dat ben cat


Bảng giá nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:

– Bảng giá đất trồng lúa.

– Bảng giá đất trồng cây hàng năm khác.

– Bảng giá đất trồng cây lâu năm.

– Bảng giá đất rừng sản xuất.

– Bảng giá đất rừng phòng hộ.

– Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản.

– Bảng giá đất nông nghiệp khác (bao gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc.

Gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh).

b) Bảng giá nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:

– Bảng giá đất ở tại nông thôn và đô thị.

– Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan (bao gồm: đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở hoặc văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội).

– Bảng giá đất xây dựng công trình sự nghiệp (bao gồm: đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa;

Dất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội; đất xây dựng cơ sở y tế; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao; đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ; đất xây dựng cơ sở ngoại giao và đất xây dựng trụ sở công trình sự nghiệp khác).

– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất sử dụng xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại (kể cả trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế)).

– Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn và đô thị (bao gồm: đất khu công nghiệp; đất cụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm).

– Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh (bao gồm: đất giao thông; đất thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác).

– Bảng giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có kinh doanh và không kinh doanh.

– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.

– Bảng giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản.

– Bảng giá đất phi nông nghiệp khác (bao gồm: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở).

c) Bảng giá nhóm đất chưa sử dụng: là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

Nội dung giải thích cách xác định loại đất quy định tại Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này được thực hiện theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê.

Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

2. Một số quy định về xác định giá đất cụ thể

a) Đường hoặc lối đi công cộng (kể cả lối đi tự mở) do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư (gọi chung là đường).

b) Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ (viết tắt là HLATĐB) thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.

Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường.

c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường đi bộ đến thửa đất.

d) Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.

đ) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2.

e) Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì nhân với hệ số 0,8.

g) Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là đất là 70 năm. Trường hợp thời gian sử dụng đất dưới 70 năm thì giá đất của thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm được xác định theo công thức:

Giá đất tính theo công thức trên không áp dụng đối với các trường hợp: xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; xác định giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Các trường hợp này vẫn áp dụng theo giá đất của thời hạn 70 năm.

h) Giá đất ở và đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài.

i) Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể khi áp giá các thửa đất.

– Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của mặt đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất (đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục).

– Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.

– Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.
Mua website giá rẻ Cách đăng ký trang web đẹp, Đăng ký tên miền Hosting, Nếu quý khách hàng không hài lòng với giao diện của công ty thiết kế website Bình Dương hoặc giao diện đó không đáp ứng được nhu cầu của quý khách
© 2007 - 2022 http://muamaynuocnong.mayruachentudong.com
- Phone: +84-908-744-256